Cách dùng NETWORKDAYS trong Excel?
Trả về số ngày làm việc giữa hai ngày. Với NETWORKDAYS, hãy nhập Ngày bắt đầu, Ngày kết thúc, Vùng ngày nghỉ theo thứ tự này, rồi thêm các đối số tùy chọn nếu cần.
Trả về số ngày làm việc giữa hai ngày.
NETWORKDAYS(start_date, end_date, [holidays])start_date
Bắt buộcEnter a date/reference-related value.
end_date
Bắt buộcEnter a date/reference-related value.
holidays
Không bắt buộcSpecify a reference range. You can drag or click start/end cells.
Hãy dùng NETWORKDAYS. Mục tiêu: Trả về số ngày làm việc giữa hai ngày. Tham số: Ngày bắt đầu: B2; Ngày kết thúc: C2; Vùng ngày nghỉ: E2:E5. Kết quả mong đợi: 3.
| # | ATask ID | BStart Date | CEnd Date | DGhi chú | EHoliday |
|---|---|---|---|---|---|
| 2 | T001 | 2026/03/01 | 2026/03/05 | Standard task | 2026/03/03 |
| 3 | T002 | 2026/03/03 | 2026/03/10 | Priority task | 2026/03/06 |
| 4 | T003 | 2026/03/05 | 2026/03/12 | Standard task | 2026/03/10 |
| 5 | T004 | 2026/03/08 | 2026/03/14 | Urgent task | 2026/03/12 |
| 6 | |||||
| 7 | |||||
| 8 |
Cách dùng (công thức)
=NETWORKDAYS(B2, C2, E2:E5)Kết quả
3
Trả về số ngày làm việc giữa hai ngày. Với NETWORKDAYS, hãy nhập Ngày bắt đầu, Ngày kết thúc, Vùng ngày nghỉ theo thứ tự này, rồi thêm các đối số tùy chọn nếu cần.
Nhấn nút luyện tập trên trang này để vào ngay bài tập về NETWORKDAYS.
Các đối số chính là Ngày bắt đầu, Ngày kết thúc, Vùng ngày nghỉ. Bắt đầu với các đối số bắt buộc, sau đó thêm đối số tùy chọn nếu cần.